Truong mam non quan Tan Binh

Kỹ năng vận động tinh (fine motor skills) là khả năng điều khiển bàn tay và các ngón tay. Kỹ năng vận động tinh phát triển tùy theo việc chơi-tập luyện của trẻ ở giai đoạn sơ sinh và lứa tuổi mầm non (từ 3 tháng đến sau 24 tháng tuổi).

Đồ chơi trẻ sơ sinh, khối lắp ghép, đồ chơi nghệ thuật, sẽ giúp trẻ tập cầm nắm đồ chơi, xoay, vặn, siết, lắp ghép khối, v.v. và tập làm các động tác phức tạp hơn như thêu, đan, nặn tượng, vẽ tranh. Kỹ năng vận động tinh là cơ sở để trẻ phát triển khả năng nghệ thuật của đôi tay và luyện viết chữ đẹp.

Vận động tinh là gì? Tìm hiểu vận động tinh ở trẻ mầm non

Vận động tinh là gì? Tìm hiểu vận động tinh ở trẻ mầm non

Các mốc phát triển vận động tinh ở trẻ

Vận động tinh/Kỹ năng đáp ứng

Kỹ Năng Độ Tuổi
Mở nắm tay 3 tháng
Đưa đồ vật vào đường giữa cơ thể 4 tháng
Chuyển đổi ( từ tay này sang tay kia) 5 tháng
Với và nắm một bên 6 tháng
Ăn bốc bằng tay 9 tháng
Biết sử dụng ly mà không cần trợ giúp 9 tháng
Cầm đồ vật bằng hai ngón trỏ và cái 10-11 tháng
Biết sử dụng muỗng 12 tháng
Biết buông đồ vật tự ý 12 tháng
Có biểu hiện thuận tay 24 tháng

Các trò chơi luyện khả năng vận động tinh cho trẻ

1. Con Thỏ Ăn Cỏ

– NĐK: (hô) con thỏ
– NC: (lập lại) con thỏ
– NĐK: (hô) ăn cỏ
– NC : (lập lại) ăn cỏ và chụm các ngón tay phải để vào lòng bàn tay trái
– NĐK: (hô) uống nước
– NC : (lập lại) uống nước và chụm các ngón tay phải để vô miệng
– NĐK: (hô)vô hang
– NC : (lập lại) vô hang và chụm các ngón tay phải để vô lỗ tai

* Lưu ý: NC chỉ làm theo những gì NĐK hô. Ai sai bị phạt.

2. Trời – Đất – Nước

Người Điều Khiển chỉ từng người hô:

– NĐK: trời -NC: nói một loài vật bay trên trời (con cò)
– NĐK: Đất -NC: nói một loài vật sống trên đất (con heo)
– NĐK: Nước -NC: nói một loài vật sống dưới nước (cá rô)

* Lưu ý: Ai nói một loài vật không rõ, nói sai hoặc lập lại cái đã nói rồi thì bị phạt.

3. Sống – Chết, Thiên Đàng – Hỏa Ngục

(Tất cả đứng vòng tròn)
– NĐK: (hô) Sống -TC: Chạy tại chỗ
– NĐK: Chết -TC: Đứng nghiêm
– NĐK: Thiên đàng -TC: Giơ hai tay lên trời
– NĐK: Hỏa ngục -TC: Ngồi xuống

*Lưu ý: NC chỉ làm theo những gì NĐK hô. Ai sai bị phạt.

4. Cây Mấy Đầu

NĐK chỉ từng người hỏi:

– NĐK: Một cây mấy đầu? NC: (nói) 2 đầu
– NĐK: Nửa cây mấy đầu ? NC: 2 đầu
– NĐK: Một cây rưỡi ? NC: 4 đầu

* Lưu ý: Cứ thế tiếp tục hỏi bất cứ mấy cây cũng được (vì một cây cũng 2 đầu, nửa cây cũng 2 đầu), do đó một cây rưỡi cũng bốn đầu.

5. Chào Binh – Chào Bô

– NĐK: (hát hoặc đọc) chào binh, chào bô, chào tăng gô, chào nam mô, em chào cụ đồ chúng em xin chào cô và sau hết xin chào sạc lô.
– NĐK: (hô) chào binh NC: tay phải đưa lên trán, lòng bàn tay úp xuống, chào theo kiểu nhà binh
– NĐK: Chào bô NC: Hai tay chắp trước ngực
– NĐK: Chào tăng gô NC: Hai tay đàn gui ta
– NĐK: chào nam mô NC: hai tay chắp lại đặt trước ngực và cúi đầu
– NĐK: Chào cụ đồ NC: Khoanh hai tay cúi đầu
– NĐK: Chào cô NC: Hai tay đưa ra trước vòng xuống dưới, nhún một cái
– NĐK: Chào sạc-lô NC: Nắm hai ống quần nhún một cái

* Lưu ý: NĐK: hô bất cứ chào làm sao ? Thì người chơi phải làm theo lời NĐK chứ không được làm theo cử điệu.

6. Bằng – Ah

NĐK chỉ từng người và hô:

– NĐK: (hô) Bằng (hai tay chắp lại chĩa vào NC)
– NC : (hô) Ah (đưa hai tay lên trời)
– NĐK: (hô) Ah (đưa hai tay lên trời)
– NC: (hô) Bằng (hai tay chắp lại chĩa vào NĐK)

* Lưu ý: NĐK hô bằng thì NC hô Ah và ngược lại.Và NĐK nên nói nhanh để đánh lừa NC.

7. Súng – Sói – Người

* Nguyên tắc : Súng bắn sói

Sói cắn người

Người điều khiển được súng

+ Súng : 2 tay chắp chĩa vào người kia.
+ Sói : 2 tay giơ lên hai lỗ tai xòe ra
+ Người : đứng nghiêm xuôi tay.

NĐK chỉ vào người chơi và làm những động tác:

– NĐK: làm động tác súng NC: phải làm động tác người
– NĐK: làm động tác sói NC: phải làm động tác súng
– NĐK: làm động tác người NC: phải làm động tác sói

* Lưu ý: NC phải thắng NĐK ai thua bị phạt

8. Chưởng – Chỉ – Chỏ – Chảo

+ Chưởng: Tay đẩy về phía trước
+ Chỉ: Chỉ ngón trỏ về phía trước
+ Chỏ: Làm động tác đánh chỏ
+ Chảo: Đưa tay phải ra trước, lòng bàn tay úp xuống rồi đánh hất ngửa lòng bàn tay lên.

NĐK hô:

– NĐK: Chưởng,rồi làm động tác chưởng – TC: Lập lại và làm động tác chưởng
– NĐK: Chỉ,rồi làm động tác chỉ – TC: Lập lại và làm động tác chỉ
– NĐK: Chỏ,rồi làm động tác chỏ – TC: Lập lại và làm động tác chỏ
– NĐK: Chảo,rồi làm động tác chảo – TC: Lập lại và làm động tác chảo

* Lưu ý: NĐK có thể hô một đàng làm một nẻo, còn TC chỉ làm theo NĐK hô chứ đừng làm theo cử điệu

9. Ai Là Vua

NĐK chỉ từng người và nói:

– NĐK: Ai là vua ?
– NC : Ta là vua (giơ 2 tay lên)và hai người bên cạnh người được chỉ nói: Tâu bệ hạ (chắp tay cúi phục người xuống)

* Lưu ý: Người tâu phải cúi thấp hơn vua ai sai bị phạt.

10. Cõng Mẹ – Đánh Cọp

– NĐK: (hô) Cõng mẹ NC: Đưa trỏ ra trước
– NĐK: Đánh cọp NC: Tay phải đẩy về trước
– NĐK: Đánh mẹ NC: Đứng im
– NĐK: Cõng cọp NC: Đứng im

* Lưu ý: Khi NĐK hô: đánh mẹ và cõng cọp, NC không được làm động tác nào, ai sai bị phạt.

11. Cua – Cò – Cá

– NĐK: (hô) Cua NC: Đưa tay phải ra trước-úp bàn tay xuống
– NĐK: Cò NC: Đưa tay phải lên cong như cổ cò
– NĐK: Cá NC: Úp hai bàn tay lại

* Lưu ý: Làm theo lời nói của NĐK

12. Lò – Cò – Bò – Giò – Sò

– NĐK: Con bò – TC: Giơ 2 tay lên đầu làm sừng
– NĐK: Bếp lò – TC: 2 tay om vòng trước ngực
– NĐK: Xe bò -TC: 2 tay quay tròn trước ngực
– NĐK: Cái giò -TC: Co chân phải đưa ra phía trước
– NĐK: Vỏ Sò -TC: 2 bàn tay chụm lại với nhau làm như vỏ sò

* Lưu ý: Làm theo lời nói của NĐK chứ không làm theo động tác.

13. Ba – Má – Tôi

– Ba : Để tay lên đầu
– Má : Để 2 tay lên má
– Tôi : Khoanh tay chéo trước ngực

* Lưu ý: NĐK hô và làm bất cứ động tác nào NC phải làm theo. Chỉ làm theo lời NĐK hô.NĐK có thể hô một đàng nhưng làm một nẻo.

14. Công – Thưởng, Tội – Phạt

+ Công : Giang 2 tay ngang vai
+ Thưởng: Đưa 2 tay lên trời
+ Tội : Đứng im
+ Phạt : Ngồi xuống

* Lưu ý: NĐK hô và làm bất cứ động tác nào NC phải làm theo. Chỉ làm theo lời NĐK hô.NĐK có thể hô một đàng nhưng làm một nẻo.

15. Dài – Ngắn; Cao – Thấp

+ Dài : Giang 2 tay ra
+ Ngắn : Chấp hai tay phía trước
+ Cao : Tay phải giơ lên cao, tay trái xuôi xuống
+ Thấp : Úp 2 bàn tay phía trước

* Lưu ý: NĐK hô và làm bất cứ động tác nào NC phải làm theo. Chỉ làm theo lời NĐK hô.NĐK có thể hô một đàng nhưng làm một nẻo.

16. Nhập – Chế Biến – Xuất Khẩu

+ Nhập : Đưa 2 tay lên miệng
+ Chế biến: 2 tay úp vào bụng
+ Xuất khẩu: 2 tay xuôi sau đít

* Lưu ý: NĐK hô và làm bất cứ động tác nào NC phải làm theo. Chỉ làm theo lời NĐK hô.NĐK có thể hô một đàng nhưng làm một nẻo.

17. Huế – Saigòn – Hà Nội

+ Huế : Đứng nghiêm
+ Sài gòn: Ngồi xuống
+ Hà Nội: Giơ 2 tay lên đứng thẳng

* Lưu ý: NĐK hô và làm bất cứ động tác nào NC phải làm theo. Chỉ làm theo lời NĐK hô.NĐK có thể hô một đàng nhưng làm một nẻo.

18. Chơi – Học – Cầu Nguyện

+ Chơi : Chạy tại chỗ
+ Học : Giơ 2 tay ra trước như cầm cuốn tập
+ Cầu nguyện: Chắp hai tay lại để trước ngực, mắt ngước lên trời như đang cầu nguyện

* Lưu ý: NĐK hô và làm bất cứ động tác nào NC phải làm theo. Chỉ làm theo lời NĐK hô.NĐK có thể hô một đàng nhưng làm một nẻo.

19. Xuân – Hạ – Thu – Đông

+ NĐK: Xuân -TC: (hô) Vui rồi cười vui tươi
+ NĐK:Hạ -TC: (hô) Nực rồi lấy tay quạt quạt
+ NĐK:Thu -TC: (hô) Buồn rồi để tay phải áp má
+ NĐK: Đông -TC: (hô) Lạnh rồi 2 tay chéo ngực rung rung

20. Rừng – Sông – Núi

+ NĐK hô: – TC hô: Rừng : băng và làm động tác chạy tại chỗ
+ NĐK hô: Sông – TC hô: lội và cúi xuống làm động tác xắn hai ống quần lên
+ NĐK hô: Núi – TC hô: Trèo và làm động tác như đang leo núi

* Lưu ý: NĐK hô và làm cử điệu để TC cùng làm theo, nhưng có thể hô một đàng, làm một nẻo; còn TC chỉ làm theo lời NĐK hô.

21. Trăng – Mây – Gió – Mưa

+ Trăng : Sáng
+ Mây : Bay
+ Gió : Thổi
+ Mưa : Rơi

* Lưu ý: NĐK hô trăng thì NC hô sáng và ngược lại NĐK hô sáng thì NC hô trăng, ai nói sai thì bị phạt

22. Nú – Ní – Ná

+ Nu nú : Chỉ vào lỗ mũi
+ Ni ní : Chỉ vào lỗ tai
+ Na ná : Chỉ vào cằm

* Lưu ý: NĐK hô động tác nào thì TC phải chỉ đúng động tác ấy vào cơ thể mình. Còn NĐK nói một đàng nhưng làm một nẻo.

23. Trán – Cằm – Tai

– NĐK: (hát hoặc đọc) Trán cằm tai, trán cằm tai, chán tai tai cằm tai, chán tai tai cằm tai.

* Lưu ý: NĐK:đọc hoặc hát tới đâu thì người chơi phải chỉ vào cơ thể mình cho đúng lời (trán cằm tai) tốc độ từ chậm đến nhanh. Ai sai bị phạt. Có thể chế biến : gối đầu mông …

24. Kẹo – Bánh – Mứt

– NĐK: hô kẹo hoặc bánh mứt và chỉ một người, người này phải nói 1 loại kẹo hoặc bánh hoặc mứt mình biết. Vd : NĐK hô : kẹo – NC: kẹo chanh

* Lưu ý : Ai không nói nhanh hoặc trùng với người trước thì bị phạt

25. Bắn Chim

– NĐK chỉ một người và bắn : bằng, người này té xuống (ngồi xuống). Hai người hai bên xòe cánh bay đi (giang hai tay)

* Lưu ý: Ai không phản ứng nhanh bị phạt

26. Tai Thỏ

– NĐK (Chỉ một người và bắn : bằng, người này la ái một cái. Hai người hai bên, một người đưa bàn tay phải và một người đưa bàn tay trái kề sát người bị bắn làm “tai thỏ”

Sưu tầm

GD Star Rating
loading...
Vận động tinh là gì? Tìm hiểu vận động tinh ở trẻ mầm non, 10.0 out of 10 based on 1 rating
Thẻ:, ,